Dung dịch hiệu chuẩn/ thấm định/ chất điện phân bảo trì

Dung dịch điện ly và bảo quản điện cực pH

Dung dịch điện ly và bảo quản điện cực pH

Đo độ dẫn điện trong dung môi hữu cơ hoặc mẫu không chứa nước đòi hỏi cảm biến có khả năng kháng hóa chất tốt và vật liệu điện cực ổn định để đảm bảo kết quả chính xác. Cảm biến InLab 725 được thiết kế đáp ứng các yêu cầu này với những đặc điểm nổi bật:

  • 2 điện cực bạch kim và hằng số cell 0.1 cm-1: Phù hợp cho dải đo 0.1 – 500 µS/cm, đặc biệt với các mẫu có độ dẫn điện thấp.
  • Thân thủy tinh chịu hóa chất: Có khả năng làm việc với nhiều loại dung môi hữu cơ và hóa chất ăn mòn trong phòng thí nghiệm.
  • Đầu dò nhiệt độ NTC 30 kOhm: Hỗ trợ bù nhiệt tự động, giúp duy trì độ ổn định của kết quả đo.
  • Đầu nối Mini-DIN: Kết nối thuận tiện với các máy đo độ dẫn tương thích và truyền tín hiệu Analog ổn định.

Khi đo các dung dịch có độ dẫn điện cao như nước thải, dung dịch muối hoặc hóa chất, cảm biến 2 cực thông thường dễ gặp hiện tượng phân cực và bám cặn, ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo. Cảm biến InLab 731-ISM được thiết kế để khắc phục những hạn chế này với các đặc điểm nổi bật:

  • Công nghệ 4 cực Graphite: Giảm hiện tượng phân cực điện cực, duy trì khả năng đo ổn định trên dải 0.01 – 1000 mS/cm.
  • Điện cực graphite và thân nhựa Epoxy: Tăng độ bền cơ học, chống ăn mòn hóa chất và phù hợp với môi trường phòng thí nghiệm.
  • Công nghệ ISM®: Tự động lưu hằng số cell 0.57 cm-1 và dữ liệu hiệu chuẩn, hỗ trợ kết nối Plug & Play với máy đo tương thích, giảm thao tác cài đặt thủ công.
  • Bù nhiệt tự động: Cảm biến nhiệt độ NTC 30 kOhm tích hợp giúp tự động bù nhiệt để duy trì độ tin cậy của kết quả đo.

Trong các phép đo độ dẫn điện của dung dịch có nồng độ cao như nước thải, dung dịch muối hoặc hóa chất, cảm biến 2 cực thông thường dễ gặp hiện tượng phân cực và bám cặn, làm ảnh hưởng đến kết quả đo. Bên cạnh đó, chiều dài cáp tiêu chuẩn đôi khi chưa đáp ứng tốt các vị trí lắp đặt cần khoảng cách thao tác lớn. Cảm biến InLab 731-ISM-2m được thiết kế để khắc phục những hạn chế này với các đặc điểm nổi bật:

  • Công nghệ 4 cực Graphite: Giảm hiện tượng phân cực điện cực, duy trì khả năng đo ổn định trên dải 0.01 – 1000 mS/cm.
  • Điện cực graphite và thân nhựa Epoxy: Tăng độ bền cơ học, chống ăn mòn hóa chất và phù hợp với nhiều môi trường phòng thí nghiệm.
  • Dây cáp cố định dài 2.0 m: Mở rộng phạm vi kết nối, thuận tiện khi bố trí thiết bị hoặc sử dụng với các cánh tay đỡ điện cực.
  • Công nghệ ISM®: Tự động lưu hằng số cell 0.57 cm-1 và dữ liệu hiệu chuẩn, hỗ trợ kết nối Plug & Play với máy đo tương thích.
  • Bù nhiệt tự động: Cảm biến nhiệt độ NTC 30 kOhm tích hợp giúp tự động bù nhiệt trong quá trình đo.

Việc đo nước tinh khiết hoặc nước siêu tinh khiết đòi hỏi cảm biến có hằng số cell thấp và vật liệu ít ảnh hưởng đến mẫu đo. Các cảm biến thông thường thường không đáp ứng tốt yêu cầu này, đặc biệt ở dải độ dẫn rất thấp. Cảm biến InLab 741-ISM được thiết kế để đáp ứng các ứng dụng phân tích nước có độ tinh khiết cao với những đặc điểm nổi bật:

  • Cấu trúc 2 điện cực thép không gỉ và hằng số cell 0.105 cm-1: Phù hợp cho phép đo độ dẫn điện trong khoảng 0.001 – 500 µS/cm, đặc biệt với các mẫu có nồng độ ion thấp.
  • Thân trục thép không gỉ: Hạn chế ảnh hưởng đến độ tinh khiết của mẫu, đồng thời tăng độ bền cơ học và khả năng chống ăn mòn.
  • Công nghệ ISM®: Tự động lưu hằng số cell và dữ liệu hiệu chuẩn, hỗ trợ kết nối Plug & Play với máy đo tương thích.
  • Bù nhiệt tự động: Cảm biến nhiệt độ NTC 30 kOhm tích hợp giúp bù nhiệt chính xác khi nhiệt độ mẫu thay đổi.

Đo thế oxy hóa - khử yêu cầu điện cực có bề mặt chỉ thị ổn định và hệ tham chiếu đáng tin cậy. Trong môi trường xử lý nước, hóa chất hoặc các phản ứng oxy hóa - khử, cặn bẩn có thể làm tắc màng ngăn hoặc bám lên bề mặt điện cực, ảnh hưởng đến tốc độ phản hồi và độ ổn định của kết quả. InLab Redox-DES được trang bị đầu chỉ thị vòng Bạch kim có diện tích tiếp xúc lớn, kết hợp hệ tham chiếu ARGENTHAL và chất điện ly 3 mol/L KCl giúp duy trì tín hiệu ổn định trong suốt quá trình đo. Công nghệ DES hỗ trợ theo dõi tình trạng cảm biến, giúp người dùng chủ động kiểm soát chất lượng phép đo.

Cân Lab LA104E Mettler Toledo là dòng cân phân tích phòng lab được tối ưu cho các phép cân chính xác cao và độ lặp lại tốt. Thiết bị sở hữu dải cân tối đa 120 g với độ đọc 0.1 mg, giải quyết hoàn hảo bài toán chọn cân bao nhiêu số để cân mẫu nhỏ, hóa chất hay kiểm soát chất lượng.  

Cân kỹ thuật LA2002E là dòng cân kỹ thuật phòng lab chuyên dụng, được tối ưu hóa cho các phép cân nhanh với khối lượng mẫu lớn mà vẫn duy trì độ ổn định tuyệt vời. Với dải cân tối đa lên đến 2200 g và độ đọc 10 mg, sản phẩm giải quyết hoàn hảo câu hỏi chọn cân bao nhiêu số để xử lý các mẫu vật kích thước lớn, hóa chất thô hoặc kiểm soát chất lượng đóng gói. Thiết bị sở hữu đĩa cân lớn rộng 180 mm và cảm biến bù lực điện từ (EMFC) tiên tiến giúp ổn định chỉ trong 3 giây.

Cân kỹ thuật LA203E là dòng cân kỹ thuật phòng lab chuyên dụng, được tối ưu hóa cho các phép cân đòi hỏi độ lặp lại tốt và độ chính xác cao. Với dải cân lớn lên đến 220 g và độ đọc 1 mg, sản phẩm hoàn toàn giải quyết được câu hỏi chọn cân bao nhiêu số để xử lý chính xác các loại mẫu, hóa chất, dung dịch chuẩn hoặc kiểm soát chất lượng đầu ra. Thiết bị tích hợp buồng chắn gió bằng kính cường lực và cảm biến bù lực điện từ (EMFC) tiên tiến nhằm triệt tiêu tối đa các sai số do luồng khí hay rung động môi trường phòng lab gây ra.

Cân lab LA204E là dòng cân phân tích, cân kỹ thuật phòng lab chuyên dụng, được tối ưu hóa cho các phép cân đòi hỏi độ lặp lại tốt và độ chính xác cao. Với dải cân lớn lên đến 220 g và độ đọc siêu nhỏ 0.1 mg, sản phẩm hoàn toàn giải quyết được câu hỏi chọn cân bao nhiêu số để xử lý chính xác các loại mẫu nhỏ, hóa chất, dung dịch chuẩn hoặc kiểm soát chất lượng đầu ra. Thiết bị tích hợp buồng chắn gió bằng kính cường lực và cảm biến bù lực điện từ (EMFC) tiên tiến nhằm triệt tiêu tối đa các sai số do luồng khí hay rung động môi trường phòng lab gây ra

Zalo